Thank you for visiting my blog

Sắp xếp dữ liệu

Tài nguyên dạy học

Search

Custom Search

Khách

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Visitors

    free counters

    Ảnh ngẫu nhiên

    Videoplayback_.flv Tinh_yeu_nhan_van.jpg EmoiHN_PHO.swf Hinh_nen_dep_nam_moi_2013_1.jpg Hinhnenhappynewyear_11.jpg Hinhnenhappynewyear_16.jpg Chiecla_cc_bk.swf Matbiec.swf 3ngonenll1.swf TCA_TAYBACht1.swf Loicutaveht.swf Hmtu8.swf

    Webmaster

    • (Thụy Quỳnh)

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    VERB

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thụy Quỳnh Như (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:09' 13-12-2011
    Dung lượng: 22.0 KB
    Số lượt tải: 240
    Số lượt thích: 0 người
    Bài Mở Đầu : ĐỘNG TỪ ( VERB )

    Động từ được dùng để làm hành động cho chủ từ. Để phân biệt các loại động từ (kinds of verbs), chúng ta hãy quan sát sơ đồ dưới đây:

    VERB

    Special verb Ordinary verb
    (Động từ đặc biệt) (Động từ thường)


    Auxiliary verb Modal verb Regular verb Irregular verb
    (Động từ trợ) (ĐT khiếm khuyết) (ĐT có qui tắc) (ĐT bấtù qui tắc)
    (do, have, be) (must, can, may …) (open, close, clean…) ( run, write, speak…)

    Động từ tiếng Anh có hai loại: động từ đặc biệt và động từ thường .
    (1) Động từ đặc biệt gồm có:
    * Động từ trợ (auxiliary verb) : be (dùng để chia các thì tiếp diễn, thể thụ động), have (dùng để chia các thì hoàn thành), do (dùng để chia các thể phủ định và nghi vấn).
    - He is working hard this month. (thì hiện tại tiếp diễn)
    (Tháng này nó sẽ học hành chăm chỉ)
    - The house was built five years ago. (thể thụ động)
    (Căn nhà dược xây cách đây 5 năm)
    - He has learned English for two years. (thì hiện tại hoàn thành)
    (Nó học tiếng Anh đươc hai năm nay)
    - Do you like tea ? (thể nghi vấn)
    (Bạn có thích trà không)
    - She does not like coffee. (thể phủ định)
    (Cô ấy không thích cà phê)
    * Động từ khiếm khuyết (modal verb) như can, could, must, have to, ought to, may, might, should, had better … : cần phải có động theo sau.
    - We must study hard.(Chúng ta phải học hành chăm chỉ)
    - He can play the piano.(Anh ta biết chơi dương cầm)
    Đặc điểm chung của các động từ đặc biệt là khi đổi sang thể phủ định ta chỉ cần thêm NOT vào sau các động từ đặc biệt đó và khi đổi sang thể nghi vấn ta đưa các động từ đặc biệt đó ra đầu câu.
    - He is not working hard this month. - Is he working hard this month ?
    - He has not found his book. - Have you seen her yet ?
    - She cannot swim. - Should we go there ?
    (2) Động từ thường gồm có :
    * Động từ có qui tắc (regular verb) : là động từ khi thành lập thì quá khứ đơn (simple past) hay quá khứ phân từ (past paticiple) ta chỉ cần thêm –ED vào sau động từ đó.
    - I opened the door this morning. (simple past )
    - I have opened the door. (past participle)
    * Động từ bất qui tắc (irregular verb) : là động từ có hình thức quá khứ (xem cột 2 của bảng động từ bất qui tắc) và quá khứ phân từ (xem cột 3) riêng.
    to go went gone : đi
    to write wrote written : viết
    to run ran run : chạy
    to hit hit hit : đánh, đụng
    - He went to the cinema last night. (simple past )
    - He has gone out. (past participle)
    Động từ thường có chung đặc điểm là khi đổi sang thể phủ định và nghi vấn ta phải dùng động từ trợ “do”. Ta thêm NOT vào sau các động từ trợ ở thể phủ định và đưa động từ trợ ra đầu câu nếu ở thể nghi vấn.
    - He did not go to the pub last night. (= He didn’t go to the pub last night.)
    - Did he go to the cinema last night ?
    - I do not like tea. (= I don’t like tea.)
    - Do you enjoy classical music ?
    - She does not know the answer. (= She doesn’t know the answer.)
    - Does he understand the lesson ?
    * Động từ “to do” vừa là động từ thường vừa là động từ trợ.
    - He does his homework. (động từ thường)
    (Nó làm bài tập về nhà)
    -He does not understand the lesson. (động từ trợ)
    (Nó không hiểu bài)

    Hiện tại To Be Quá khứ
     Hiện tại To Have Quá khứ
    
    I am I was
    You are You were
    He is He was
    She is She was
    It is It was
    We are We were
    You are You were
    They are They were
    I have I had
    You have You had
    He has He
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Chào mừng quý vị đến với English for highschool .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.