Thank you for visiting my blog

Sắp xếp dữ liệu

Tài nguyên dạy học

Search

Custom Search

Khách

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Visitors

    free counters

    Ảnh ngẫu nhiên

    Videoplayback_.flv Tinh_yeu_nhan_van.jpg EmoiHN_PHO.swf Hinh_nen_dep_nam_moi_2013_1.jpg Hinhnenhappynewyear_11.jpg Hinhnenhappynewyear_16.jpg Chiecla_cc_bk.swf Matbiec.swf 3ngonenll1.swf TCA_TAYBACht1.swf Loicutaveht.swf Hmtu8.swf

    Webmaster

    • (Thụy Quỳnh)

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Tenses

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thụy Quỳnh Như (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:10' 13-12-2011
    Dung lượng: 31.1 KB
    Số lượt tải: 525
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 1: CÁCH DÙNG CÁC THÌ
    (THE USE OF TENSES)

    Thì biểu thị thời gian và trạng thái của hành động được diễn đạt bằng động từ. Có 12 thì ở dạng chủ động của động từ tiếng Anh. Để hiểu được hình thái của các thì, ta có thể nghiên cứu cách chia động từ TO WORK trong bảng dưới đây :


    Simple
    Continuous
    Perfect
    Perfect continuous
    
    

    Present
    - I (You / We / They) work
    - He (She / It) works
    - I am working
    - He (She / It) is working
    - You (We / They) are working
    - I (You / We / They) have worked
    - He (She / It) has worked
    - I (You / We / They) have been working
    - He ( She / It) has been working
    
    
    Past
    - I (You / He / She / It / We / They) worked
    - I (He / She / It) was working
    - You (We / They) were working
    - I (You / He / She / It / We / They) had worked
    - I (You / He / She / It / We / They) had been working
    
    

    Future
    - I (We) shall work
    - You (He / She / it / They) will work
    - I (We) shall be working
    - You (He / She / It / They) will be working
    - I (We) shall have worked
    - You (He / She / it / They) will have worked
    - I (We) shall have been working
    - You (He / She / It / They) will have been working
    
    

    * 1. SO SÁNH THÌ SIMPLE PRESENT
    VÀ THÌ PRESENT CONTINUOUS

    Tiếng Anh có hai thì hiện tại mà đa số các em học sinh hay lẫn lộn cách sử dụng. Đó là thì hiện tại đơn (Simple Present) và thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

    Simple Present (Hiện tại đơn)
     Present Continuous (Hiện tại tiếp diễn)
    
    (1) Một hành động diễn ra mỗi ngày (every day), mỗi tuần (every week), mỗi tháng (every month), mỗi năm (every year), mỗi mùa (every spring / summer / autumn / winter)…
    - He goes to school every day.
    (Nó đi đến trường mỗi ngày)
    - Mr.Brown travels every summer.
    (Hè nào ông Brown cũng đi du lịch)
    (2) Chỉ một chân lý hay một sự thật hiển nhiên (a general truth).
    - The sun rises in the east.
    (Mặt trời mọc ở hướng đông)
    -Nothing is more precious than independence and freedom.
    (Không gì quí hơn độc lập tự do)
    (3) Chỉ một trạng thái, cảm giác, sự việc ở hiện tại.
    -It is very hot . (Trời nóng quá)
    - He earns a lot of money. ( Oâng ta kiếm được nhiều tiền)
     (1) Một hành động đang xảy ra (a current activity) hay một sự việc chúng ta đang làm bây giờ (now / at present / at this moment), hôm nay (today), tuần này (this week), năm nay (this year)…
    - We are learning English now.
    (Bây giờ chúng tôi đang học tiếng Anh)
    -Mary is playing the piano at the moment.
    (Hiện giờ Mary đang chơi dương cầm)
    (2) Chỉ hành động ở một tương lai gần (a near future action) và thường đi với các trạng từ chỉ tương lai như : tomorrow (ngày mai), next week (tuần tới), next month (tháng tới), next year (năm tới), next summer (mùa hè tới) …
    -I am going out tonight.
    ( Tối nay tôi sẽ đi chơi)
    -My father is travelling to Japan next week.
    (Ba tôi sẽ du lịch tới Nhật trong tuần tới)

    
    * CHÚ Ý :
    (1) + Thì Simple Present thường được dùng với các động từ chỉ tri giác (verbs of perception) như : feel (cảm thấy), see (nhìn thấy), hear (nghe)… và các động từ chỉ trạng thái như : know (biết), understand (hiểu), mean(có ý định), like (thích), prefer (thích hơn), love (yêu), hate (ghét), need (cần), want (muốn), remember(nhớ), recognize(nhận ra), believe(tin)…
    + Ngoài ra chúng ta còn dùng thì Simple Present với động từ : be, appear (có vẽ), belong (thuộc về ai), have to (phải) …
    + Thì Simple Present còn được dùng với các trạng từ chỉ tần suất lập đi lập lại (adverbs of frequency) như :
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Chào mừng quý vị đến với English for highschool .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.