Thank you for visiting my blog

Sắp xếp dữ liệu

Tài nguyên dạy học

Search

Custom Search

Khách

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Visitors

    free counters

    Ảnh ngẫu nhiên

    Videoplayback_.flv Tinh_yeu_nhan_van.jpg EmoiHN_PHO.swf Hinh_nen_dep_nam_moi_2013_1.jpg Hinhnenhappynewyear_11.jpg Hinhnenhappynewyear_16.jpg Chiecla_cc_bk.swf Matbiec.swf 3ngonenll1.swf TCA_TAYBACht1.swf Loicutaveht.swf Hmtu8.swf

    Webmaster

    • (Thụy Quỳnh)

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    SENTENCE

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Ngô Thụy Quỳnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:20' 09-03-2009
    Dung lượng: 98.5 KB
    Số lượt tải: 219
    Số lượt thích: 0 người
    Câu (sentences)

     
    Câu (sentences)
    I/ Định nghĩa: Câu là một nhóm từ tạo thành nghĩa đầy đủ, và thường được kết thúc bởi dấu chấm (chấm than, hai chấm, hỏi chấm ...). Về kết cấu, câu có thể là một cụm từ. Nhóm từ này có chứa Chủ ngữ và động từ (S + V)
    Ví dụ: The little girl cried.
    The little boy looks very happy.
    Câu có thể chỉ gồm có một từ hoặc hai từ nhưng tạo thành nghĩa đầy đủ:
    Ví dụ: "Stop!"
    "Be careful!"
    "Hurry up!"
    "Thank you!"
    "Let`s go"
     
    II/ Các loại mẫu câu:
    Tiếng Anh có các loại câu cơ bản sau:
    1. Chủ ngữ +động từ (S + V)
    2. Chủ ngữ +động từ + tân ngữ (S + V + O)
    3. Chủ ngữ +động từ + bổ ngữ (complement) (S + V + C)
    4. Chủ ngữ +động từ + tân ngữ + tân ngữ (S + V + O +O)
    5. Chủ ngữ +động từ + tân ngữ + bổ ngữ (S + V + O + C)
    6. There + động từ + chủ ngữ (THERE + V)
     
    III/ Sự hoà hợp của chủ từ và động từ:
    1. Chủ từ đơn và vị ngữ đơn: Trong câu luôn có 2 thành phần chủ yếu: Chủ ngữ và Vị ngữ.
    Ví dụ: The little girl cried loudly.
    The little boys look very happy.
    2. Sự hoà hợp của Chủ ngữ và động từ: Động từ luôn luôn phải hoà hợp với chủ ngữ về ngôi và về số (chia ngôi/thời - thì, đặc biệt là ngôi thứ 3 (ba) số ít):
    Ví dụ: One of them hates learning English.
    They like learning English.
    I like English.
    She likes English..
    Hai hoặc nhiều chủ từ đơn nối với nhau bằng liên từ "and" thì đi với động từ số nhiều.
    Ví dụ: He and I like learning English.
    Tom and John go swimming every morning.
    Các danh từ tập hợp có thể đi với động từ số ít hoặc số nhiều tuỳ theo ý chủ quan của người nói.
    Ví dụ: The police kisses his wife before going to work.
    The police are trying to catch the burglars.
    Danh từ số nhiều chỉ thời gian, khoảng cách, trọng lượng và chỉ sự đo lường nói chung thì đi với động từ số ít.
    Ví dụ: Ten kilos of rice is about 50,000 VND.
    Ten kilometers is not far for her to go.
    Danh từ tận cùng bằng –s nhưng có nghĩa số ít thường đi với động từ số ít.
    Ví dụ: The news he gave me is very useful.
    Physics is very important subject at my school.
    Các đại từ bất định thường chia theo động từ số ít.
    Ví dụ: Everyone; everything; everyone......
    Những trường hợp đặc biệt.
    as well as
    
    together with
    
    or; either ... or
    
    nor; neither ... nor
    

    Ví dụ: He as well as she likes learning English.
    He as well as his wife works very hard.
    He together with his girlfriend likes French.
    They or John sends the boss a report every morning.
    Neither my shoes nor my hat suits my jeans.
    Neither my hat nor my shoes suit my jeans.
     
    IV/ Sự phân loại câu: Có thể phân các loại câu trong tiếng Anh như sau:
     
    Câu kể: (Statements)
    Loại câu kể có thể ở dạng Khẳng định và Phủ định.
    Ví dụ: The student is learning English, now.
    The boy is not learning English, now.
     
    Câu nghi vấn: (Questions):
    Câu hỏi có/không (Yes/No): là câu hỏi mà câu trả lời là có (Yes) hoặc không (No), đôi khi còn gọi là câu hỏi dạng một.
    Ví dụ: Is he a doctor? Yes, he is/ No, he isn’t.
    Does he like coffee? Yes, he does/ No, he doesn’t
     
    Câu hỏi phủ định (Negative questions)
    Ví dụ: Isn’t he a student at this university?
    Doesn’t he like black coffee?
     
    Câu hỏi WH: là loại câu hỏi bắt đầu với các từ dùng để hỏi: what, why, where, when, how. who, whom, which ..
    Ví dụ: What is this?
    How are you?
    Which one is longer?
     
    Câu hỏi kể: Câu hỏi kể là loại câu hỏi mang hình thức của câu kể, lên giọng ở cuối câu:
    Ví dụ: You’ve got some money?
    You love her?
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với English for highschool .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.