Thank you for visiting my blog

Sắp xếp dữ liệu

Tài nguyên dạy học

Search

Custom Search

Khách

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Visitors

    free counters

    Ảnh ngẫu nhiên

    Videoplayback_.flv Tinh_yeu_nhan_van.jpg EmoiHN_PHO.swf Hinh_nen_dep_nam_moi_2013_1.jpg Hinhnenhappynewyear_11.jpg Hinhnenhappynewyear_16.jpg Chiecla_cc_bk.swf Matbiec.swf 3ngonenll1.swf TCA_TAYBACht1.swf Loicutaveht.swf Hmtu8.swf

    Webmaster

    • (Thụy Quỳnh)

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Grammar - 12 tenses+exercises

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thụy Quỳnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:05' 13-09-2009
    Dung lượng: 121.0 KB
    Số lượt tải: 717
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI MỞ ĐẦU ĐỘNG TỪ
    VERB

    Động từ được dùng để làm hành động cho chủ từ. Để phân biệt các loại động từ (kinds of verbs), chúng ta hãy quan sát sơ đồ dưới đây:

    Auxiliary verb : (do, have, be)
    Special verb :
    Modal verb : (must, can, may, might, could, should …)
    Verb :
    Regular verb : (open, close, clean, remember…)
    Ordinary verb :
    Irregular verb : (run, write, speak, drive…)

    Động từ tiếng Anh có hai loại: động từ đặc biệt (special verb) và động từ thường (ordinary verb).

    (1) Động từ đặc biệt gồm có:
    * Động từ trợ (auxiliary verb) : be (dùng để chia các thì tiếp diễn, thể thụ động), have (dùng để chia các thì hoàn thành), do (dùng để chia các thể phủ định và nghi vấn).
    - He is working hard this month. (thì hiện tại tiếp diễn)
    - The house was built five years ago. (thể thụ động)
    - He has learned English for two years. (thì hiện tại hoàn thành)
    - Do you like tea ? (thể nghi vấn)
    - She does not like coffee. (thể phủ định)

    * Động từ khiếm khuyết (modal verb) : cần phải có động theo sau.
    - We must study hard.
    - He can play the piano.
    Đặc điểm chung của các động từ đặc biệt là khi đổi sang thể phủ định ta chỉ cần thêm NOT vào sau các động từ đó và khi đổi sang thể nghi vấn ta đưa các động từ đó ra đầu câu.
    - He is not working hard this month.
    - Is he working hard this month ?
    - He has not found his book.
    - Have you seen her yet ?
    - She cannot swim.
    - Should we go there ?

    (2) Động từ thường gồm có :

    * Động từ có qui tắc (regular verb) : là động từ khi thành lập thì quá khứ đơn (simple past) hay quá khứ phân từ (past paticiple) ta chỉ cần thêm –ED vào sau động từ đó.
    - I opened the door this morning. (simple past )
    - I have opened the door. (past participle)
    * Động từ bất qui tắc (irregular verb) : là động từ có hình thức quá khứ (xem cột 2 của bảng động từ bất qui tắc) và quá khứ phân từ (xem cột 3) riêng.
    to go went gone
    to write wrote written
    to run ran run
    to hit hit hit

    - He went to the cinema last night. (simple past )
    - He has gone out. (past participle)

    Động từ thường có chung đặc điểm là khi đổi sang thể phủ định và nghi vấn ta phải dùng động từ trợ “to do”. Ta thêm NOT vào sau các động từ trợ ở thể phủ định và đưa động từ trợ ra đầu câu nếu ở thể nghi vấn.
    - He did not go to the pub last night.
    - Did he go to the cinema last night ?
    - I do not like tea.
    - Do you enjoy classical music ?
    - She does not know the answer.
    - Does he understand the lesson ?

    * Động từ “to do” vừa là động từ thường vừa là động từ trợ.
    - He does his homework. (động từ thường)
    - He does not understand the lesson. (động từ trợ)























    Bài 1: CÁCH DÙNG CÁC THÌ
    (THE USE OF TENSES)

    Thì biểu thị thời gian và trạng thái của hành động được diễn đạt bằng động từ. Có 12 thì ở dạng chủ động của động từ tiếng Anh. Để hiểu được hình thái của các thì, ta có thể nghiên cứu cách chia động từ TO WORK trong bảng dưới đây :


    Simple
    Continuous
    Perfect
    Perfect continuous
    
    
    Present
    - I (You / We / They) work
    - He (She / It) works
    - I am working
    - He (She / It) is working
    - You (We / They) are working
    - I (You / We / They) have worked
    - He (She / It) has worked
    - I (You / We / They) have been working
    - He ( She / It) has been working
    
    Past
    - I (You / He / She / It / We / They) worked
    - I (He / She / It) was working
    - You (We / They) were working
    - I (You / He /
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với English for highschool .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.