Thank you for visiting my blog

Sắp xếp dữ liệu

Tài nguyên dạy học

Search

Custom Search

Khách

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Visitors

    free counters

    Ảnh ngẫu nhiên

    Videoplayback_.flv Tinh_yeu_nhan_van.jpg EmoiHN_PHO.swf Hinh_nen_dep_nam_moi_2013_1.jpg Hinhnenhappynewyear_11.jpg Hinhnenhappynewyear_16.jpg Chiecla_cc_bk.swf Matbiec.swf 3ngonenll1.swf TCA_TAYBACht1.swf Loicutaveht.swf Hmtu8.swf

    Webmaster

    • (Thụy Quỳnh)

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Grammar 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Quỳnh Trâm (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:43' 30-11-2008
    Dung lượng: 245.5 KB
    Số lượt tải: 547
    Số lượt thích: 0 người
    PASSIVE VOICE
    Thể Thụ Động
    * Thể chủ động (active voice) là cách đặt câu mà chủ từ đóng vai trò chủ động.

    -Mr. Brown wrote the report yesterday.
    (Ong Brown đã viết bản báo cáo ngày hôm qua.)
    -He has finished his homework.
    (Nó đã làm xong bài tập .)
    * Thể thụ động (passive voice) là cách đặt câu mà chủ từ đóng vai trò bị động.

    -That house was built 100 years ago.
    (Căn nhà đó đã được xây cách đây 100 năm.)

    -Those windows are painted blue.
    (Các cánh cửa sổ đó được sơn màu xanh.)
    Passive sentence:
    That house was built 100 years ago.

    Subject
    + Be
    Past Participle
    Active  Passive :
    Tom broke the chair yesterday.

    S
    V
    O
    The chair
    was
    broken
    by
    Tom
    yesterday.
    Ghi nhớ: Cách đổi một câu từ active sang passive :

    * Lấy túc từ trong câu chủ động xuống làm chủ từ trong câu thụ động.
    * Nhận xét xem động từ chia trong câu chủ động ở thì nào, ta chia TO BE ở thì đó rồi viết động từ chính ở dạng quá khứ phân từ .
    * Lấy chủ từ trong câu chủ động xuống làm túc từ trong câu thụ động, nhớ viết BY ngay đằng trước.
    * Trạng từ giữ nguyên không đổi và thường đặt cuối câu (nếu là trạng từ chỉ thời gian).
    (a) simple present :

    Mr. Green teaches history.

     History
    is taught
    by
    Mr. Green.
    (b) present perfect :

    He has just done his homework.

    His homework
    has just been done
    by him.
    (c) present continuous :


    She is cleaning the window.
    The window
    is being cleaned
    by her.
    (d) simple past :

    The boss sacked ten workers.

    Ten workers
    were sacked
    by
    the boss.
    (e) past perfect :

    Mary had written the letter.

    The letters
    had been written
    by
    Mary.
    (f) Past continuous :

    The police were questioning Tom.

    Tom
    was being questioned
    by
    the police.
    (g) simple future:

    John will deliver the letter.

     The letter
    will be delivered
    by
    John.
    (h) Modal verbs :
    (can, must, may, have to…)
    He must do it right now.

     It
    must be done
    by him
    right now.
    (i) special structures :
    (be going to, used to…)
    The engineers are going to build the bridge.

     The bridge
    is going to
    be built
    by the engineers.
    (j) 2 objects :

    They gave me a present yesterday.

     I
    was given
    a present
    yesterday.
     A present
    was given
    to me
    yesterday.
    (k) With “say, report, rumour, think, believe…”:

    People say that prevention is better than cure.

     Prevention
    is said
    to be
    better than cure.
     It
    is said
    that prevention is
    better than cure.
    (l) câu mệnh lệnh :

    Open the door, please.

     Let
    the door
    be opened
    , please.
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với English for highschool .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.