Grammar 12

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quỳnh Trâm (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:43' 30-11-2008
Dung lượng: 245.5 KB
Số lượt tải: 547
Người gửi: Ngô Quỳnh Trâm (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:43' 30-11-2008
Dung lượng: 245.5 KB
Số lượt tải: 547
Số lượt thích:
0 người
PASSIVE VOICE
Thể Thụ Động
* Thể chủ động (active voice) là cách đặt câu mà chủ từ đóng vai trò chủ động.
-Mr. Brown wrote the report yesterday.
(Ong Brown đã viết bản báo cáo ngày hôm qua.)
-He has finished his homework.
(Nó đã làm xong bài tập .)
* Thể thụ động (passive voice) là cách đặt câu mà chủ từ đóng vai trò bị động.
-That house was built 100 years ago.
(Căn nhà đó đã được xây cách đây 100 năm.)
-Those windows are painted blue.
(Các cánh cửa sổ đó được sơn màu xanh.)
Passive sentence:
That house was built 100 years ago.
Subject
+ Be
Past Participle
Active Passive :
Tom broke the chair yesterday.
S
V
O
The chair
was
broken
by
Tom
yesterday.
Ghi nhớ: Cách đổi một câu từ active sang passive :
* Lấy túc từ trong câu chủ động xuống làm chủ từ trong câu thụ động.
* Nhận xét xem động từ chia trong câu chủ động ở thì nào, ta chia TO BE ở thì đó rồi viết động từ chính ở dạng quá khứ phân từ .
* Lấy chủ từ trong câu chủ động xuống làm túc từ trong câu thụ động, nhớ viết BY ngay đằng trước.
* Trạng từ giữ nguyên không đổi và thường đặt cuối câu (nếu là trạng từ chỉ thời gian).
(a) simple present :
Mr. Green teaches history.
History
is taught
by
Mr. Green.
(b) present perfect :
He has just done his homework.
His homework
has just been done
by him.
(c) present continuous :
She is cleaning the window.
The window
is being cleaned
by her.
(d) simple past :
The boss sacked ten workers.
Ten workers
were sacked
by
the boss.
(e) past perfect :
Mary had written the letter.
The letters
had been written
by
Mary.
(f) Past continuous :
The police were questioning Tom.
Tom
was being questioned
by
the police.
(g) simple future:
John will deliver the letter.
The letter
will be delivered
by
John.
(h) Modal verbs :
(can, must, may, have to…)
He must do it right now.
It
must be done
by him
right now.
(i) special structures :
(be going to, used to…)
The engineers are going to build the bridge.
The bridge
is going to
be built
by the engineers.
(j) 2 objects :
They gave me a present yesterday.
I
was given
a present
yesterday.
A present
was given
to me
yesterday.
(k) With “say, report, rumour, think, believe…”:
People say that prevention is better than cure.
Prevention
is said
to be
better than cure.
It
is said
that prevention is
better than cure.
(l) câu mệnh lệnh :
Open the door, please.
Let
the door
be opened
, please.
Thể Thụ Động
* Thể chủ động (active voice) là cách đặt câu mà chủ từ đóng vai trò chủ động.
-Mr. Brown wrote the report yesterday.
(Ong Brown đã viết bản báo cáo ngày hôm qua.)
-He has finished his homework.
(Nó đã làm xong bài tập .)
* Thể thụ động (passive voice) là cách đặt câu mà chủ từ đóng vai trò bị động.
-That house was built 100 years ago.
(Căn nhà đó đã được xây cách đây 100 năm.)
-Those windows are painted blue.
(Các cánh cửa sổ đó được sơn màu xanh.)
Passive sentence:
That house was built 100 years ago.
Subject
+ Be
Past Participle
Active Passive :
Tom broke the chair yesterday.
S
V
O
The chair
was
broken
by
Tom
yesterday.
Ghi nhớ: Cách đổi một câu từ active sang passive :
* Lấy túc từ trong câu chủ động xuống làm chủ từ trong câu thụ động.
* Nhận xét xem động từ chia trong câu chủ động ở thì nào, ta chia TO BE ở thì đó rồi viết động từ chính ở dạng quá khứ phân từ .
* Lấy chủ từ trong câu chủ động xuống làm túc từ trong câu thụ động, nhớ viết BY ngay đằng trước.
* Trạng từ giữ nguyên không đổi và thường đặt cuối câu (nếu là trạng từ chỉ thời gian).
(a) simple present :
Mr. Green teaches history.
History
is taught
by
Mr. Green.
(b) present perfect :
He has just done his homework.
His homework
has just been done
by him.
(c) present continuous :
She is cleaning the window.
The window
is being cleaned
by her.
(d) simple past :
The boss sacked ten workers.
Ten workers
were sacked
by
the boss.
(e) past perfect :
Mary had written the letter.
The letters
had been written
by
Mary.
(f) Past continuous :
The police were questioning Tom.
Tom
was being questioned
by
the police.
(g) simple future:
John will deliver the letter.
The letter
will be delivered
by
John.
(h) Modal verbs :
(can, must, may, have to…)
He must do it right now.
It
must be done
by him
right now.
(i) special structures :
(be going to, used to…)
The engineers are going to build the bridge.
The bridge
is going to
be built
by the engineers.
(j) 2 objects :
They gave me a present yesterday.
I
was given
a present
yesterday.
A present
was given
to me
yesterday.
(k) With “say, report, rumour, think, believe…”:
People say that prevention is better than cure.
Prevention
is said
to be
better than cure.
It
is said
that prevention is
better than cure.
(l) câu mệnh lệnh :
Open the door, please.
Let
the door
be opened
, please.
 
Chào mừng quý vị đến với English for highschool .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.








Các ý kiến mới nhất