Thank you for visiting my blog

Sắp xếp dữ liệu

Tài nguyên dạy học

Search

Custom Search

Khách

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Visitors

    free counters

    Ảnh ngẫu nhiên

    Videoplayback_.flv Tinh_yeu_nhan_van.jpg EmoiHN_PHO.swf Hinh_nen_dep_nam_moi_2013_1.jpg Hinhnenhappynewyear_11.jpg Hinhnenhappynewyear_16.jpg Chiecla_cc_bk.swf Matbiec.swf 3ngonenll1.swf TCA_TAYBACht1.swf Loicutaveht.swf Hmtu8.swf

    Webmaster

    • (Thụy Quỳnh)

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Grammar 10CB -1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thiện Đạo (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:25' 22-12-2009
    Dung lượng: 39.0 KB
    Số lượt tải: 443
    Số lượt thích: 0 người
    GRAMMAR 10.1
    : SIMPLE PRESENT:

    Affirmative: I (You / We / They ) work He (she / It) works
    Negative: I (You / We / They ) don’t work He (she / It) doesn’t work
    Interrogative: Do I (You / We / They ) work? Does he (she / It) work?
    (1) A repeated action : Một hành động diễn ra mỗi ngày (every day), mỗi tuần (every week), mỗi tháng (every month), mỗi năm (every year), mỗi mùa (every spring / summer / autumn / winter)…
    - He goes to school every day. (Nó đi đến trường mỗi ngày)
    - Mr.Brown travels every summer. (Hè nào ông Brown cũng đi du lịch)
    (2) A general truth: Chỉ một chân lý hay một sự thật hiển nhiên .
    - The sun rises in the east. (Mặt trời mọc ở hướng đông)
    -Nothing is more precious than independence and freedom. (Không gì quí hơn độc lập tự do)
    (3) A present feelings / states / facts : Chỉ một trạng thái, cảm giác, sự việc ở hiện tại.
    -It is very hot . (Trời nóng quá)
    - He earns a lot of money. ( Oâng ta kiếm được nhiều tiền)
    * CHÚ Ý :
    (1) + Thì Simple Present thường được dùng với các động từ chỉ tri giác (verbs of perception) như : feel (cảm thấy), see (nhìn thấy), hear (nghe)… và các động từ chỉ trạng thái như : know (biết), understand (hiểu), mean(có ý định), like (thích), prefer (thích hơn), love (yêu), hate (ghét), need (cần), want (muốn), remember(nhớ), recognize(nhận ra), believe(tin)…
    + Ngoài ra chúng ta còn dùng thì Simple Present với động từ : be, appear (có vẽ), belong (thuộc về ai), have to (phải) …
    + Thì Simple Present còn được dùng với các trạng từ chỉ tần suất lập đi lập lại (adverbs of frequency) như : always (luôn luôn), usually (thường thường), often (thường), sometimes (đôi khi), seldom (ít khi), generally (thường), rarely (hiếm khi), never (không bao giờ) …
    - That child needs care.(Đứa bé đó cần sự chăm sóc)
    - This book belongs to me.(Quyển sách này là của tôi)
    - He never comes late.(Nó không bao giờ đến trễ)

    How to pronounce the final –S or –ES of the verbs in the third singular persons:
    / s / : When the verbs end in : f , k , p , t : (laughs, cooks, stops, cuts…)
    / iz / : When the verbs end in : s , x , sh, ch, ge, z : ( kisses, boxes, rushes, watches, chages…)
    / z / : For the remaining verbs : (runs, rings, feeds, sees…)




    : SIMPLE PAST:

    Affirmative: I (You / We / They/ He/ She/ It ) worked / went.
    Negative: I (You / We / They / He/ She/ It ) didn’t work / go.
    Interrogative: Did I (You / We / They / He/ She/ It ) work / go?

    (1) A past action with a definite point of time: (Chỉ một hành động quá khứ có thời điểm rõ rệt cắt đứt với hiện tại, thường đi với những tiếng chỉ thời gian quá khứ xác định như : yesterday(ngày hôm qua), the day before yesterday(ngày hôm kia), last week (tuần rồi), last month (tháng rồi), last year (năm rồi), last summer (mùa hè rồi), ago (cách đây).)
    -We came here a month ago. (Chúng tôi đến đây cách đây một tháng)
    -He went to the cinema yesterday. (Hôm qua nó đi xem phim)
    (2)A series of past actions . (Chỉ một chuỗi các hành động kế tiếp xảy ra trong quá khứ).
    - He closed all the windows, locked the doors and then went out.
    (Nó đóng tất cả cửa sổ lại, khóa các cửa cái lại, rồi đi ra khỏi nhà)


    How to pronounce the final –ED:
    /id / : when the verbs end in: t / t / , d / d / ( wanted, needed, prevented, divided…)
    / t / : when the verbs end in: f / f /, p / p /, k / k / , ch / t( /, sh / ( /, x / ks /, s / s / , ss
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với English for highschool .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.